Hạn Chế Sai Sót Và Rủi Ro Bị Truy Thu Thuế, Từ Chối Hồ Sơ Hoàn Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Hoạt Động Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ
Cập nhật những quy định hiện hành đang áp dụng
Để Hạn Chế Sai Sót Và Rủi Ro Bị Truy Thu Thuế, Từ Chối Hồ Sơ Hoàn Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Hoạt Động Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ
Ngày 25/06/2025 Quốc hội đã chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, trong đó có tác động trực tiếp đến hoạt động Xuất nhập khẩu (XNK) tại chỗ. Với vai trò là Thành viên hội tư vấn xin gửi đến DN, Hội viên những quy định thay đổi này để giúp DN có Hoạt động XNK tại chỗ nắm bắt và đảm bảo tuân thủ hiệu quả.
Trong bối cảnh xuất nhập khẩu ngày càng phát triển, xuất nhập khẩu tại chỗ trở thành hình thức giao dịch phổ biến, đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất, gia công cho đối tác nước ngoài. Tuy nhiên, việc hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ vẫn là vấn đề phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu rõ quy định và chuẩn bị hồ sơ chính xác.
Hoàn Thuế Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ Năm 2025: Quy Định, Điều Kiện Và Trường Hợp Không Được Hoàn;
Các nội dung chính
I. Định Nghĩa Về Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ
II. Điều Kiện Hoàn Thuế GTGT Cho Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ
Hồ sơ áp dụng thuế GTGT 0%: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm:
- 1. Có hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công
- 2. Có tờ khai hải quan xuất – nhập khẩu tại chỗ
- 3. Có hóa đơn hợp lệ
- 4. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- 5. Doanh nghiệp FDI phải phù hợp với giấy phép đầu tư
III. Trường Hợp Không Được Hoàn Thuế
IV. Thương Nhân Nước Ngoài Không Có Hiện Diện Tại Việt Nam Là Ai?
Nội dung chi tiết:
Những quy định dưới đây, sẽ giúp Hội viên và Doanh nghiệp nắm rõ quy định mới nhất năm 2025, các điều kiện được hoàn thuế, và những trường hợp không đủ điều kiện hoàn.
I. Định Nghĩa Về Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ;
Theo khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP,
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng được sản xuất trong lãnh thổ Việt Nam, bán cho thương nhân nước ngoài, nhưng được giao cho một doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của bên mua nước ngoài. Hiểu đơn giản là các cơ sở SXKD có hàng hóa thực hiện xuất khẩu tại chỗ tức là XK cho đối tác nước ngoài nhưng ko vận chuyển ra khỏi lãnh thổ việt Nam.
Các trường hợp phổ biến gồm:
1. Hàng hóa gia công tại Việt Nam theo đơn đặt hàng của tổ chức, cá nhân nước ngoài, sau đó được bán lại cho doanh nghiệp trong nước.
2. Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất hoặc khu phi thuế quan.
3. Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hoặc nhận hàng với một doanh nghiệp khác trong nước.
Hình thức này có tính chất đặc thù: hàng hóa không ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, nhưng vẫn được coi là xuất khẩu hợp pháp vì quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho bên nước ngoài.
II. Điều Kiện Hoàn Thuế GTGT Cho Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ
Theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được coi là hàng hóa xuất khẩu và được hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Có hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công
Hợp đồng phải thể hiện rõ nội dung giao hàng tại Việt Nam, có xác nhận của các bên liên quan (doanh nghiệp Việt Nam và thương nhân nước ngoài).
2. Có tờ khai hải quan xuất - nhập khẩu tại chỗ
Tờ khai hải quan phải được làm thủ tục đầy đủ và có xác nhận thông quan, chứng minh hàng hóa đã thực hiện giao nhận đúng quy định.
3. Có hóa đơn hợp lệ
Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu, ghi rõ:
-Tên người mua là thương nhân nước ngoài;
-Tên doanh nghiệp nhận hàng tại Việt Nam;
- Địa điểm giao hàng tại Việt Nam.
4. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Tiền thanh toán phải được thực hiện qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Nếu người nhập khẩu tại chỗ được ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ, thì việc sử dụng đồng tiền thanh toán phải tuân thủ quy định pháp luật về ngoại hối.
5. Doanh nghiệp FDI phải phù hợp với giấy phép đầu tư
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), việc xuất khẩu tại chỗ phải phù hợp với phạm vi hoạt động ghi trong giấy phép đầu tư.
III. Trường Hợp Không Được Hoàn Thuế
Trong thực tế, nhiều hồ sơ hoàn thuế bị từ chối do xác định sai bản chất của giao dịch.
Theo khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, nếu tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở hiện diện tại Việt Nam, giao dịch đó không được xem là xuất nhập khẩu tại chỗ.
Điều này có nghĩa là nếu bên mua nước ngoài có văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc công ty con tại Việt Nam, thì việc giao hàng cho đơn vị tại Việt Nam sẽ bị coi là giao dịch trong nước, không đủ điều kiện hoàn thuế GTGT.
Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác tư cách pháp lý của đối tác nước ngoài, tránh tình trạng hồ sơ hoàn thuế bị loại do “nhầm lẫn hiện diện thương mại”.
IV. Thương Nhân Nước Ngoài Không Có Hiện Diện Tại Việt Nam Là ai?
Căn cứ Công văn 676/GSQL-GQ2 ngày 17/5/2023 của Cục Giám sát quản lý về Hải quan, “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam” được hiểu là thương nhân không có hoạt động đầu tư, kinh doanh, không có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Khái niệm này được xác định dựa trên:
Khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý Ngoại thương 2017;
Khoản 2 Điều 3 Nghị định 90/2007/NĐ-CP về thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài không có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong Luật Đầu tư, Luật Thương mại; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo Luật Thương mại.
Đây là điều kiện bắt buộc để xác định một giao dịch được coi là xuất nhập khẩu tại chỗ hợp lệ và được xem xét hoàn thuế.
Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ là một chính sách quan trọng giúp doanh nghiệp giảm áp lực tài chính và duy trì dòng vốn ổn định. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng, đối tác và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định để tránh bị cơ quan thuế từ chối hoàn.
Việc hiểu rõ bản chất của giao dịch, đặc biệt là xác định đúng “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam”, sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong kê khai và tuân thủ pháp luật thuế.
Tài liệu tham khảo thêm: Luật Q.lý thuế số 48/QH 15 ngày 26/11/2024, NĐ 181/ND-CP ngày 01/7/2025 hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT, Thông Tư 69/2025/TT-BTC Quy định chi tiết Luật Thuế GTGT và hướng dẫn nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Luật số 90/2025/QH 15 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đấu thầu, Luật đầu tư theo phương thức đối tác Công tư, Luật hải quan, luật thuế GTGT, luật thuế XK, thuế NK, Luật Đầu tư, Luật đầu tư công, luật Q.lý, sử dụng tài sản công.
Người viện dẫn: Đặng Viết Giai
K.tra viên chính thuế,
Nguyên PTP K.tra Cục thuế tỉnh Thanh Hóa.